“Bài viết Các chỉ số tiểu đường cần biết và lưu ý dưới đây sẽ cung cấp những thông tin chi tiết, khách quan và cập nhật nhất, giúp bạn có cái nhìn toàn diện trước khi đưa ra lựa chọn nơi gửi gắm niềm tin. Việc tìm kiếm một địa chỉ khám chữa bệnh uy tín giữa hàng ngàn lựa chọn chưa bao giờ là điều dễ dàng, đặc biệt là khi sức khỏe của bạn hoặc người thân đang cần được chăm sóc kịp thời. Tại Tìm Bệnh Viện, chúng tôi thấu hiểu rằng mỗi quyết định của bạn đều mong muốn sự an tâm tuyệt đối”
Chỉ số đường huyết trong máu liên tục thay đổi từng ngày thậm chí từng phút đặc biệt liên quan đến chế độ ăn uống sinh hoạt hàng ngày. Lúc nào trong máu luôn có một lượng đường nhất định, nếu lượng đường trong máu thường xuyên cao sẽ dẫn tới bệnh đái tháo đường và ảnh hưởng biến chứng đến nhiều cơ quan khác.
Chỉ số đường huyết là giá trị chỉ nồng độ glucose có trong máu thường được đo bằng đơn vị là mmol/l hoặc mg/dl. Chỉ số đường huyết có thể chỉ ra bạn đang bị tiểu đường, tiền tiểu đường hay bình thường. Tìm hiểu cụ thể về các chỉ số tiểu đường, đường huyết cần biết và cần lưu ý trong bài viết dưới đây.
Chỉ số đường huyết bình thường
Để xác định lượng đường trong máu là nhiều hay ít sẽ cần sử dụng các xét nghiệm để định lượng chỉ số đường huyết. Trên thực tế, chỉ số này sẽ thay đổi tùy từng giai đoạn trong ngày. Cụ thể đường huyết lúc đói, đường huyết sau khi đã ăn, đường huyết trước khi đi ngủ, HbA1C sẽ có sự khác biệt.
Chỉ số đường huyết an toàn đối với người bình thường như sau:
- Đường huyết bất kỳ : < 140 mg/dL (7,8 mmol/l)
- Đường huyết lúc đói: < 100 mg/dL (< 5,6 mmol/l)
- Sau bữa ăn: < 140mg/dl (7,8 mmol/l)
- HbA1C: < 5,7 %
Tìm Bệnh Viện hiện đang phát triển ứng dụng dành cho người bệnh tiểu đường, nếu bạn đang sống chung với tiểu đường tuýp 2 hay đang bị tiểu đường thai kỳ, đăng ký chia sẻ với Tìm Bệnh Viện TẠI ĐÂY và nhận ngay chi phí hỗ trợ 150k.

Chỉ số đường huyết chẩn đoán tiểu đường
Theo Hiệp Hội Đái tháo đường Mỹ – ADA dựa vào 1 trong 4 chỉ số au đây có thể xác định mắc tiểu đường hay không:
- Đường huyết lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Bệnh nhân phải nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ)
- Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).
- HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).
Chỉ số đường huyết chẩn đoán tiền tiểu đường
Những tình trạng rối loạn đường huyết này chưa đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán đái tháo đường nhưng vẫn có nguy cơ xuất hiện các biến chứng của tiểu đường, được gọi là tiền tiểu đường.
- Rối loạn đường huyết đói: Glucose huyết tương lúc đói từ 100 (5,6mmol/L) đến 125 mg/dL (6,9 mmol/L)
- Rối loạn dung nạp glucose: Glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống 75 g từ 140 (7.8 mmol/L) đến 199 mg/dL (11 mmol/L)
- HbA1c từ 5,7% (39 mmol/mol) đến 6,4% (47 mmol/mol).
Chỉ số đường huyết mục tiêu điều trị tiểu đường
Chỉ số mục tiêu điều trị cho bệnh nhân trưởng thành, không có thai
|
Mục tiêu |
Chỉ số |
|
HbA1c |
< 7%* |
|
Glucose huyết tương mao mạch lúc đói, trước ăn |
80-130 mg/dL (4.4-7.2 mmol/L)* |
|
Đỉnh glucose huyết tương mao mạch sau ăn 1-2 giờ |
<180 mg/dL (10.0 mmol/L)* |
|
Huyết áp |
Tâm thu <140 mmHg, Tâm trương <90 mmHg Nếu đã có biến chứng thận: Huyết áp <130/85-80 mmHg |
|
Lipid máu |
LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa có biến chứng tim mạch. LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã có bệnh tim mạch. Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và >50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ. |
Chỉ số mục tiêu điều trị tiểu đường ở người già
|
Tình trạng sức khỏe |
Cơ sở để chọn lựa |
HbA1c (%) |
Glucose huyết lúc đói hoặc trước ăn (mg/dL) |
Glucose lúc đi ngủ (mg/dL) |
Huyết áp (mm/Hg) |
|
Mạnh khỏe |
Còn sống lâu |
<7.5% |
90-130 |
90-150 |
<140/90 |
|
Phức tạp/ sức khỏe trung bình |
Kỳ vọng sống trung bình |
<8.0% |
90-150 |
100-180 |
<140/90 |
|
Rất phức tạp/ sức khỏe kém |
Không còn sống lâu |
<8.5% |
100-180 |
110-200 |
<150/90 |
Lưu ý: Mục tiêu điều trị tiểu đường ở mỗi người có thể khác nhau tùy tình trạng của bệnh nhân. Phần mục tiêu cụ thể này bệnh nhân cần đến sự hỗ trợ, tư vấn chuyên sâu từ các bác sĩ chuyên môn.
Bạn đọc nên chú ý theo dõi các chỉ số tiểu đường, đường huyết của bản thân để biết tình trạng sức khỏe đang như thế nào và có phương pháp điều chỉnh phù hợp.